Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 21: Thả diều (Tiết 1+2) - Bùi Thị Nhã

pptx 25 trang Tú Vi 14/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 21: Thả diều (Tiết 1+2) - Bùi Thị Nhã", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_doc_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_21.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 21: Thả diều (Tiết 1+2) - Bùi Thị Nhã

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG MÔN: TIẾNG VIỆT Bài 21: Đọc: Thả diều (tiết 1+ 2) Giáo viên: Bùi Thị Nhã Lớp: 2B
  2. 2 1 3 4
  3. Trong bài Nhím nâu kết bạn, nhím nâu kết bạn với ai? A. Thỏ trắng B. Nhím trắng C. Sóc nâu D. Bạn Voi Trở về
  4. Tính cách của nhím nâu như thế nào? A. chăm chỉ B. mạnh dạn C.mạnh mẽ D. hiền lành, nhút nhát Trở về
  5. Niềm nở, nhiệt tình khi trò chuyện với người khác là nghĩa của từ nào? A. Vội vàng B. chăm chỉ C. Vồn vã D. thờ ơ Trở về
  6. Sinh sống tạm ở một nơi nào đó là nghĩa của từ nào? A. trốn tìm B. trú ngụ C. sinh sôi D. ẩn nấp Trở về
  7. Muôn màu muôn sắc máy bay, Buộc dây cho chắc thả ngay lên trời Là đồ chơi gì? A. Máy bay B.Cầu vồng C. Con diều D. Đám mây Trở về
  8. Thứ....ngày....tháng.... Bài 21 Thả Diều
  9. Tiết 1 + 2
  10. 1. Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? Các bạn trong Diều được làm tranh đang từ khung tre dán chơi thả diều giấy kín, có buộc dây dài 2. Em biết gì về trò chơi này?
  11. THẢ DIỀU Cánh diều no gió Đọc mẫu Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời (Trần Đăng Khoa)
  12. THẢ DIỀU Cánh diều no gió Luyện đọc từ khó Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời (Trần Đăng Khoa)
  13. THẢ DIỀU Cánh diều no gió Đọc nối tiếp câu Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời (Trần Đăng Khoa)
  14. Giải nghĩa của từ - Sông Ngân (dải Ngân Hà): dải trắng bạc, vắt ngang bầu trời, được tạo nên từ nhiều ngôi sao, trông giống một con sông. - Nong: Vật dụng làm từ tre nứa, có hình tròn, dùng để phơi thóc
  15. THẢ DIỀU 1 Cánh diều no gió Đọc nối tiếp đoạn Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng 2 Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân 3 Cánh diều no gió 4 Trời như cánh đồng 5 Cánh diều no gió Tiếng nó chơi vơi Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Diều là hạt cau Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Phơi trên nong trời Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng (Trần Đăng Khoa)
  16. CÁNH DIỀU Cánh diều no gió Học sinh đọc toàn bài Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời (Trần Đăng Khoa)
  17. 1. Kể tên những vật giống cánh diều được nhắc đến trong bài thơ: Chiếc thuyền mặt trăng hạt cau lưỡi liềm tiếng sáo
  18. 2. 2 câu thơ “Sao trời trôi qua/Thuyền thành trăng vàng” tả cánh diều vào lúc nào? a. Vào buổi sáng b. Vào buổi chiều c. Vào ban đêm
  19. 3. Khổ thơ cuối muốn nói điều gì? a. Cánh diều làm thôn quê đông vui hơn b. Cánh diều làm thôn quê giàu có hơn c. Cánh diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn