Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Luyện tập Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Tạ Thị Tuyết

pptx 14 trang Tú Vi 25/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Luyện tập Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Tạ Thị Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_bai_16_luyen_tap.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Luyện tập Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi - Tạ Thị Tuyết

  1. TRƯỜNGTRƯỜNG TIỂUTIỂU HỌCHỌC BÁTBÁT TRANGTRANG Chµo mõng c¸c thÇy, c« gi¸o vÒ dù giê MÔN :TIẾNG VIỆT Bài 16 :Luyện tập.Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi. Giáo viên: Tạ Thị Tuyết
  2. Khởi động Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ Đoán tên đồ dùng học tập
  3. ĐÂY LÀ ĐỒ VẬT NÀO ? Đáp án: Hộp bút
  4. ĐÂY LÀ ĐỒ VẬT NÀO ? Đáp án: Bút màu
  5. ĐÂY LÀ ĐỒ VẬT NÀO ? Đáp án: Cục tẩy
  6. Tiếng Việt Bài 16 :Luyện tập :Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm, dấu chấm hỏi. Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình. ( thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt )
  7. Tiếng Việt Bài 16 :Luyện tập :Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi. Bài 1: Chọn từ chỉ đặc điểm của mỗi đồ dùng học tập trong hình. ( thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt ) nhọn hoắt thẳng tắp tím ngắt trắng tinh
  8. Bài 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm A B Bàn học của Bống thơm mùi giấy mới. Cuốn vở ngăn nắp, gọn gàng. Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo.
  9. ? ? .
  10. DORAEMON CÂU CÁ
  11. Bắt đầu! GIỎI QUÁ TIẾC QUÁ HẾT GIỜ Em hãy điền dấu thích hợp vào cuối câu Hôm nay, em đi học A. Dấu chấm B. Dấu chấm hỏi
  12. Bắt đầu! GIỎI QUÁ TIẾC QUÁ HẾT GIỜ Em hãy điền dấu thích hợp vào cuối câu Cuốn vở trắng tinh A. Dấu chấm B. Dấu chấm hỏi
  13. Bắt đầu! GIỎI QUÁ TIẾC QUÁ HẾT GIỜ Em hãy điền dấu thích hợp vào cuối câu Con ăn cơm chưa A. Dấu chấm B. Dấu chấm hỏi
  14. Câu 3: Em hãy đo chiều quyển vở? cm KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE A. B.