Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - BÀi 21: Thả diều (Tiết 1) - Nguyễn Thị Hà

pptx 13 trang Tú Vi 01/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - BÀi 21: Thả diều (Tiết 1) - Nguyễn Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_bai_21_tha_dieu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 (Kết nối tri thức) - BÀi 21: Thả diều (Tiết 1) - Nguyễn Thị Hà

  1. UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG MÔN : TIẾNG VIỆT - BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 1) GV: Nguyễn Thị Hà - Lớp 2A
  2. 1. Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? Trả lời: Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi thả diều.
  3. 2. Em biết gì về trò chơi này? Trò chơi này cần có cánh diều: Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra tiếng kêu “vu vu” rất vui tai. Trò chơi thả diều thường diễn ra ở không gian rộng như triền đề, cánh đồng lúa, bãi cỏ,...
  4. THẢ DIỀU GV đọc Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng. Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân. Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại. Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời. (Trần Đăng Khoa)
  5. Cánh diều no gió THẢ DIỀU Luyện đọc từ khó Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng. Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân. Cánh diều no gió Cánh diều no gió Trời như cánh đồng Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Xong mùa gặt hái Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Diều em - lưỡi liềm Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời. Ai quên bỏ lại. (Trần Đăng Khoa)
  6. Thứ sáu ngày 17 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt Đọc :Bài 21:THẢ DIỀU (tiết 1) ( Trần Đăng Khoa) Luyện đọc ngắt nhịp Trời như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em - lưỡi liềm Ai quên bỏ lại.
  7. THẢ DIỀU 1 Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng 2 Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân Đọc nối tiếp từng khổ thơ. 4 Trời như cánh đồng 5 Cánh diều no gió 3 Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời (Trần Đăng Khoa)
  8. Từ ngữ sông Ngân ( dải Ngân Hà ) : dải trắng bạc, vắt ngang bầu trời, được tạo nên từ nhiều ngôi sao, trông giống như một con sông.
  9. Từ ngữ nong : vật dụng làm từ tre nứa, có hình tròn, dùng để phơi thóc lúa.
  10. Từ ngữ hạt cau: phần hạt của quả cau lưỡi liềm: vật dụng dùng để gặt lúa.
  11. THẢ DIỀU HS đọc toàn bài Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng. Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân. Trời như cánh đồng Cánh diều no gió Cánh diều no gió Xong mùa gặt hái Nhạc trời réo vang Tiếng nó chơi vơi Diều em - lưỡi liềm Tiếng diều xanh lúa Diều là hạt cau Ai quên bỏ lại. Uốn cong tre làng Phơi trên nong trời. (Trần Đăng Khoa)
  12. CỦNG CỐ ,DẶN DÒ: - Về luyện đọc lại bài - Chuẩn bị bài cho tiết 2